Quicseal 104s - Chống thấm gốc xi măng hai thành phần

Quicseal 104s - Chống thấm gốc xi măng hai thành phần

Màng chống thấm gốc xi măng 2 thành phần

Xuất xứ: Singapore

Giá bán: Liên hệ

Xem tài liệu kỹ thuật tại đây

Quicseal 104s là sản phẩm màng chống thấm gốc xi măng hai thành phần bao gồm nhựa tổng hợp pha trộn với hỗn hợp xi măng được chọn lọc và các chất phụ gia cao cấp khác. Khi được trộn, quicseal 104s trở thành hỗn hợp vữa mịn và dễ dàng thi công bằng cọ, ru lô hoặc các thiết bị phun phù hợp.

Sản phẩm là chống thấm gốc xi măng 2 thành phần nên có thể thi công trên bề mặt nền ẩm. Màng sau khi đóng rắn dẻo, bền và có độ bám dính tốt trên hầu hết bề mặt nền xây dựng. Cấu trúc hóa học đồng nhất của nó tạo thành lớp màng thoáng khí cho phép bốc hơi nước và không thấm nước. Quicseal 104s có khả năng phủ qua các vết nứt.

Ứng dụng

  • Chống thấm cho tường tầng hầm và hố thang máy.
  • Chống thấm các bể chứa nước, hồ chứa, cống thải, rãnh thoát nước mưa, rãnh dẫn nước, những kết cấu chứa nước và giữ nước.
  • Chống thấm khu vực nhà bếp và nhà vệ sinh.
  • Chống thấm ban công, bồn hoa, mái nhà...
  • Bảo vệ kết cấu bê tông trong môi trường biển.
  • Chống thấm hồ bơi và hồ chuyên dụng.
  • Chống thấm tường đầu hồi đúc sẵn.
  • Chống thấm tường ngoài trước khi sơn hoàn thiện khác.

Ưu điểm

  • Thời gian đóng rắn nhanh.
  • Vật liệu đóng gói sẵn, dễ hòa trộn và thi công.
  • Chất lượng chống thấm tuyệt vời..
  • Bám dính tốt với các vật liệu khác như: bê tông, tường gạch, gạch men, thạch cao, thép, kim loại mạ kẽm, đồng, PVC…
  • Màng dẻo, khả năng lấp vết nứt chân tóc.
  • Chống môi trường sương giá và xâm thực muối.
  • Không chứa clorua hoặc muối ăn mòn khác gây sự bay hơi.
  • Không chứa chất độc hại.
  • Có thể thi công trên nền ẩm. 

Chuẩn bị bề mặt thi công

Bề mặt thi công phải sạch, không dính vữa, bột xi mặng, bụi hoặc dầu, mỡ, nấm mốc, chất bảo dưỡng hoặc các chất khác ảnh hưởng đến độ bám dính sản phẩm.

Bề mặt bê tông phải được trám phẳng. Bề mặt bê tông bị rổ, bong tróc hoặc bị phá hủy phải được sửa chữa bằng hệ thống sửa chữa của QUICSEAL.

Cần sử dụng vữa trám trét các khu vực góc cạnh của cấu kiện cần chống thấm. Khu vực chân tường cũng phải được trám trét.

Quá trình thi công, màng chống thấm có thể thi công trên các bề mặt ẩm, nhưng không được để bề mặt thi công bị đọng nước.

Hướng dẫn cách hòa trộn

Cho phần A (dạng lỏng) vào trong thùng chứa sạch. Từ từ cho phần B (dạng bột) vào thùng chứa và sử dụng máy trộn với tốc độ thấp, trộn đều 2 thành phần đến khi không còn vón cục. Cho phép quá trình trộn ngừng trong 5 phút và trộn đều lại trước khi sử dụng. Sử dụng vật liệu trong thời gian 45 phút sau khi trộn.

Thi công

Đối với các bề mặt nằm ngang, thẳng đứng, sử dụng cọ hoặc rulô thi công. Cần sử dụng cẩn thận để đảm bảo không có bọt khí trong màng.

Quét một lớp quicseal 104s thứ nhất, sau đó để khô, đồng thời đảm bảo tất cả các mối nối, chân tường đều được phủ kín, nên dùng cọ để quét cho mối nối và chân tường. Sau khi màng để khô khoảng 2 giờ thì tiếp tục quét lớp thứ hai.

Sau khi đã đóng rắn, cán lớp vữa bảo vệ màng quicseal104s càng sớm càng tốt. Cần bảo vệ màng không bị hư hỏng trong quá trình đóng rắn và trong quá trình cán vữa bảo vệ.

Đóng gói và định mức

Quicseal 104s được đóng gói 40 kg/ bộ

Định mức : 0.75 kg/m2/lớp

(Xấp xỉ 1,5 - 1,6 kg/m2 áp dụng cho 2 lớp là phù hợp theo yêu cầu, và tùy thuộc vào điều kiện thi công).

Bề dày của lớp quét : 0.70 + 0.1 mm mỗi lớp.

Loại sản phẩm

Xi măng biến đổi Polymer phức hợp ( gốc xi măng hai thành phần)

Thành phần trộn Phần A: chất lỏng trắng / phần B: bột màu xám
Tỷ lệ trộn (chất lỏng : bột)

1: 2

Tỷ trọng hỗn hợp sau trộn

1.40 g/cm3

Màu hỗn hợp

Xám

Thời gian sử dụng tại 35 °C

Khoảng 45 phút

Thời gian khô

Khoảng 2 - 3 giờ tùy thuộc vào nhiệt độ và  khả năng thấm của bề mặt

Khả năng kháng tia cực tím

Tốt

Độ cứng thang chống A (ASTM D2240:1991)

> 70

Độ kéo căn (ASTM D412:1992)

> 1.5 N/mm2

Độ dãn dài (ASTM D412:1992)

> 130%

Độ bám dính

(ASTM D4541:1985)

> 1 MPa                                                          

Kiểm tra sự thấm nước

(DIN 1048 Part 5: 1978)

Đạt (6 giờ tại 0.4bar)

Thẩm thấu hơi nước

< 30g/m2/ngày (ASTM E96 :1994)

Độ uốn dẻo quanh trục trên 25mm

Tốt