Quicseal 111

Quicseal 111

Chất chống thấm dạng tinh thể gốc xi măng

Xuất xứ: Singapore

Giá bán: 830.000đ

Xem tài liệu kỹ thuật tại đây

Xem chứng nhận Green Label tại đây

Quicseal 111 CRYSTAL-PROOF là hóa chất xử lý chuyên dùng trong chống thấm và bảo vệ bê tông. Sản xuất dưới dạng hỗn hợp bột khô, bao gồm xi măng Portland, cát silica được xử lý tốt và các phụ gia cao cấp khác.

Khi có mặt của độ ẩm, các hoạt chất trong quicseal 111 thẩm thấu vào bê tông và phản ứng với vôi tự do tạo thành các tinh thể không hòa tan. Sự phát triển tinh thể làm giảm độ xốp trong các mao mạch, do đó cải thiện đặc tính chống thấm của bề mặt đã được xử lý.

Sử dụng

Chống thấm cho:       

  • Phòng tắm, nhà bếp, sân vườn, ban công và máng nước
  • Đường hầm
  • Cổ ống

Ưu điểm

  • Thi công dễ dàng và chi phí thấp.
  • Có thể áp dụng trên bê tông còn tươi.
  • Chống thấm hiệu quả trong các điều kiện thủy tĩnh.
  • Cho bê tông thở.
  • Không yêu cầu bảo vệ trong quá trình san lấp hoặc trong vị trí của thép tăng cường.

Chuẩn bị bề mặt thi công

Bề mặt bê tông chống thấm phải được làm sạch và không chứa bụi bẩn, lớp sơn phủ và các chất khác có thể ảnh hưởng đến sự bám dính. Bề mặt bê tông nằm ngang nên hoàn thiện bằng chổi hoặc thanh gỗ nhám.

Loại bỏ lớp phủ hiện có, bề mặt nhẵn hoặc bụi xi măng bằng acid, phun cát hoặc nước cao áp.

Các vết nứt, mối nối xây dựng và bê tông rỗng nên được sửa chữa với QUICSEAL 516 WATERPLUG.

Trên các bề mặt rỗ nên gia cố bằng lớp lót quicseal 111 Primer trước khi sử dụng quicseal 111.

Thi công

Thi công quét

Trộn 25 kg quicseal 111 với 6,5 lít nước sạch tạo hỗn hợp đồng nhất tạm ngừng 15 phút để xảy ra phản ứng hóa học.

Trước khi thi công quicseal 111, bão hòa bề mặt bê tông với nước để thúc đẩy phản ứng.

Thi công quicseal 111 với chổi lông cứng hoặc chổi (cho mặt sàn lớn). Đảm bảo lớp chống thấm phủ kín bề mặt, bề mắt gồ ghề,mối nối, lồi lõm theo một phương nhất định.

Làm ẩm bề mặt trước khi thi công lớp thứ hai. Thi công lớp thứ 2 vuông góc với lớp trước đó, thời gian quét giữa 2 lớp là 2 giờ.

Rắc khô cho bê tông mới và bê tông đổ sau

Rắc đều thành 2 lần, hai vuông góc với nhau để đảm bảo đạt được lớp phủ đồng nhất.

Lần rắc thứ nhất, rắc 50% lượng quicseal 111 theo yêu cầu sau khi bề mặt bê tông rút nước.

Cho phép đủ thời gian cho quicseal 111  được ngấm nước từ bê tông hoặc màu trở nên đậm hơn trước khi xoa.

Rắc đều phần quicseal 111 còn lại vuông góc với lớp thứ nhất và xoa đều cho đến khi hoàn thành.

Hoàn thiện

Khi lớp cuối cùng đã gần cứng, hoàn thiện bề mặt với dụng cụ thích hợp để đạt mặt bằng hoàn thiện.

Đóng rắn và bảo vệ

Bảo dưỡng thích hợp là một công việc rất quan trọng để đảm bảo độ bền và chất lượng của lớp phủ. Để ngăn ngừa nứt bề mặt, bảo dưỡng bắt đầu càng sớm càng tốt. Để lớp phủ QUICSEAL 111 đạt được yêu cầu chống thấm, sử dụng CURE-SHIELD WB để đóng rắn  hợp chất.

Thi công QUICSEAL 507 một cách đều nhau bằng cách phun, rulô hoặc cọ với tỷ lệ 4 - 5 m2 mỗi lít.

Ngoài ra, giữ ẩm cho QUICSEAL 111 tối thiểu là 48 giờ bằng cách phun đều bề mặt nước hơi sương ba lần một ngày trong 2 - 3 ngày (trong hầu hết các điều kiện). Trong môi trường nóng, có thể phun thường xuyên hơn.

Đóng gói và định mức

Quicseal 111 được đóng gói trong bao: 25 kg

Định mức

a) Lớp quét: 2.2 – 2.4 kg/m2/2 lớp.

b)  Rắc: 1.2 – 1.6 kg/m2.

Bảo quản

Bảo quản trong 12 tháng khi chưa mở bao, để nơi thoáng mát dưới 30oC. Không lưu trữ nơi trực tiếp với ánh sáng mặt trời.

Biện pháp phòng ngừa

Không sử dụng Quicseal 111 trên bề mặt láng mà không chuẩn bị bề mặt thích hợp, không thi công Quicseal 111 qua khe co giãn hoặc các vết nứt di chuyển lâu năm. Thi công QUICSEAL 111 phải được bảo vệ khỏi điều kiện thời tiết khắc nghiệt như mưa, gió mạnh, nhiệt độ cao và nhiệt độ lạnh (dưới 45oC) trong thời gian không ít hơn 48 giờ sau khi áp dụng.

Sức khỏe và an toàn

Quicseal 111 có thể chứa các hóa chất gây kích ứng cho mắt và da. Phải mang kính bảo hộ, khẩu trang, găng tay cao su và áo dài tay khi sử dụng sản phẩm.

 

Tỷ lệ nước/bột                                                 26%

Tỷ trọng ướt                                                     1.7

Màu sắc                                                           xám

Độ ẩm                                                             < 5%

Độ kiềm (Na2O + 0,62 K2O)                                   < 5%

Hàm lượng Chloride                                           < 5%

Hấp thụ nước ở 28 ngày                                      < 6%

Cường độ nén (N/mm2)

Tới 7 ngày                                                        20

Tới 28 ngày                                                      30

Thời gian đông cứng (EN 196)                             

Ban đầu                                                           > 30 phút

Cuối cùng                                                        ≤ 12 giờ

Kích thước hạt (300 µm giữ lại)                              < 10%