ST31 - Màng chống thấm Polyurethane một thành phần

ST31 - Màng chống thấm Polyurethane một thành phần

Màng chống thấm Polyurethane một thành phần

Giá bán: Liên hệ

Xem tài liệu kỹ thuật tại đây

ST31 là màng chống thấm polyurethane một thành phần, thân thiện với môi trường, dạng lỏng, thi công và đóng rắn nguội, không chứa dung môi và có độ đàn hồi cao, dễ dàng thi công bằng cọ, rulô hoặc các thiết bị phun phù hợp. Sản phẩm phù hợp để thiết kế một hệ thống chống thấm và bảo vệ lâu dài.

ỨNG DỤNG 

  • Chống thấm kênh cấp nước uống.
  • Chống thấm ống dẫn nước uống.
  • Chống thấm bể lưu trữ nước uống và các hồ chứa nước.

ƯU ĐIỂM

  • Sản phẩm 1 thành phần, dễ dàng thi công và có thể phun được.
  • Có thể sử dụng để xử lý tình trạng ngâm nước hoàn toàn.
  • Không thấm nước và các hóa chất chứa nước.
  • Không chứa dung môi, thích hợp cho việc chống thấm bể chứa nước uống.
  • Được sử dụng cho khu vực yêu cầu hàm lượng VOC thấp hoặc bằng 0.

CHUẨN BỊ BỀ MẶT THI CÔNG 

  • Chuẩn bị bề mặt cẩn thận là điều cần thiết để hoàn thành tối ưu và lâu bền.
  • Bề mặt cần phải sạch, khô và vững chãi, không có bất kỳ sự nhiễm bẩn nào có thể gây tác hại đến độ bám dính của màng.
  • Độ ẩm tối đa không được vượt quá 5%.
  • Áp lực nén của nên tối thiểu là 25Mpa.
  • Lực kết dính ít nhất 1.5MPa.
  • Kết cấu bê tông mới cần để khô ít nhất là 28 ngày. Lớp phủ cũ, xốp, bụi bẩn, chất béo, dầu, chất hữu cơ và bụi cần phải được loại bỏ bằng máy mài. Bề mặt lồi lõm – thô ráp cần phải được làm phẳng. Bất kỳ những nơi bề mặt tơi xốp và bụi mài cần phải được loại bỏ triệt để.

SỬA CHỮA CÁC VẾT NỨT VÀ MỐI NỐI

  • Trét kín các vết nứt và mối nối hiện có trước khi quét chống thấm là điều rất quan trọng để có kết quả chống thấm lâu dài.
  • Làm sạch các vết nứt bê tông và các vết rạn nhỏ, phải đảm bảo không dính bụi, chất thải hoặc các chất ô nhiễm khác.
  • Làm sạch các mối nối giãn nở bê tông và các mối nối điều khiển vì bụi, chất thải hoặc các chất ô nhiễm khác. Mở rộng và đào sâu các mối nối (lộ thiên) nếu cần. 

THI CÔNG

  • Quét 1 lớp ST20 gốc Polyurethane cho các bề mặt như bê tông, gạch, kim loại, bitum với định mức khoảng 0.1 – 0.15/m2/lớp
  • Đổ ST 31 , trên bề mặt đã được sơn lót và chuẩn bị phủ bề ngoài một lớp bằng cọ lăn hay bằng chổi, cho đến khi tất cả các bề mặt được bao phủ.
  • Hãy đảm bảo sử dụng sản phẩm trong khoảng thời gian hoạt động của sản phẩm (~30 phút). Không để ST 31 thành một lớp phủ trong thùng trong một thời gian dài, bởi vì các phản ứng tỏa nhiệt làm tăng tốc độ đóng rắn và sẽ rút ngắn thời gian hoạt động.
  • Sau 12 – 18 giờ, nhưng chậm nhất không quá 48 giờ, sơn một lớp ST 31 bằng cọ lăn hoặc phun. Theo yêu cầu có thể sơn một lớp thứ ba.
  • Đề nghị: Chúng tôi khuyên bạn nên cũng cố toàn bộ bề mặt bằng lưới sợi thủy tinh gia cường. Chồng mí từ 5 – 10 cm.

ĐÓNG GÓI VÀ ĐỊNH MỨC

  • ST31 được đóng gói 25 kg/ thùng
  • Định mức :0.6 – 0.75kg/m2/lớp
    (Xấp xỉ 1,5 – 1,7 kg/m2 áp dụng cho 2 lớp là phù hợp theo yêu cầu, và tùy thuộc vào điều kiện thi công)
Item/Chỉ tiêu Index/Thông số
Solid content (%) Hàm lượng chất rắn ≥ 86.2
Surface drytime (hour)
Thời gian khô bề mặt
≥ 7
Tensile Strength at 23 °C (N/50mm)
Độ bền kéo 
≥ 2.1
Elongation at 23 °C (%)
Độ giãn dà
≥ 580
Adhesive strength at 23 °C
Cường độ bám dính
 ≥ 1.5
Low-temperature flexibility, at -35 °C
Linh hoạt ở nhiệt độ thấp
'No crack
Không nứt
Water absorption (%)
Hấp thụ nước
≥ 3.3
Shore A hardness after 7 days
Độ cứng shore A sau 7 ngày
≥ 65
Crack bridging ability under standard condition mm
Khả năng bắc cầu vết nứt trong điều kiện tiêu chuẩn 
≥ 4.22
Water penetration (Maintain a water pressure of 1.5 bar for 7 days)
Khả năng thấm nước (Duy trì áp lực nước 1,5 bar trong 7 ngày)
Non-penetration
Không thấm

 

Harmful Content Data Sheet/Hàm lượng chất độc hại

Item/Chỉ tiêu Index/Thông số
VOC (g/L) Hàm lượng VOC ≤ 16
Benzene (mg/kg)
Hàm lượng benzen
≤ not found
Không thấy
Toluene+ethylbenzene+xylene (g/kg) ≤ 0.03
Phenol (mg/kg) Not found
Không thấy
Anthracene (mg/kg) Not found
Không thấy